NICKEL CHLORIDE

Liên hệ

Niken(II) chloride hay còn gọi là một hợp chất vô cơ có công thức hóa học NiCl2.6H2Olà hợp chất hóa học vô cơ tồn tại dưới dạng ngậm 6 nước có màu xanh lá cây. Niken(II) clorua, trong các hình thức khác nhau, là nguồn cung cấp niken quan trọng nhất cho tổng hợp hóa học, hóa chất ngành xi mạ, sản xuất Niken kim loại.

2. Tính chất nổi bật của Niken clorua là gì?

– Niken clorua là một muối có màu vàng không mùi, khi ngậm nước thì có màu xanh lá cây. Các muối niken clorua dễ tan trong nước và hút ẩm mạnh.

– Khối lượng mol: 237,96008 g/mol (6 nước).

– Khối lượng riêng: 1,92 g/cm³ (6 nước).

– Nhiệt độ nóng chảy: 140 °C (284 °F; 413 K) (6 nước).

– Độ hòa tan trong nước: 67.5 g/100 mL (25 °C).

– Không mùi, hòa tan trong các dung môi Etylen glycol, Etanol, Amoni hydroxide không hòa tan trong amonia, axit nitric tạo phức với nhiều phối tử vô cơ và hữu cơ.

  • NHỮNG ỨNG DỤNG CỦA Niken(II) Clorua.- Dùng trong xử lý bề mặt kim loại (công nghệ mạ điện niken, mạ điện niken và điện phân niken).- Dùng trong sản xuất Niken hydroxycarbon.

    – Sử dụng niken clorua để sản xuất niken kim loại – điện phân tinh chế niken thông qua một dung dịch niken clorua (quá trình thủy luyện).

    – Dùng trong tổng hợp hữu cơ.

    3. Những lưu ý khi sử dụng, bảo quản hóa chất Niken(II) chloride an toàn

    – Là hóa chất gây kích ứng cho da, mắt nghiêm trọng, có nguy cơ gây ung thư và độc cấp tính. Vì vậy phải trang bị đầy đủ đồ bảo hộ an toàn lao động khi tiếp xúc.

    – Nguy hại cho môi trường sinh thái, vì vậy phải đảm bào dùng đúng – đủ lượng và phải xử lý hóa chất đúng theo quy định.

Danh mục: Từ khóa: